Chuyển đến nội dung
Diễn đàn CADViet

huyquyen99

Thành viên
  • Số lượng nội dung

    1
  • Đã tham gia

  • Lần ghé thăm cuối

Bài đăng được đăng bởi huyquyen99


  1. Tôi lập topic này với kỳ vọng những người đã biết Autodesk Inventor cùng hướng dẫn những người chưa biết, theo một cách thức có trật tự nhưng dễ hiểu nhất. Không đi vào hàn lâm lý thuyết mà phải là những cái vọc được ngay. Phần text là do bản thân Nguyễn Hoành viết từ kinh nghiệm của mình. Phần hình được tham khảo từ hai nguồn chính là http://docs.autodesk.com và Mastering Autodesk Inventor 2011 (vì mình khó tạo được các hình mang tính chuẩn chỉ như họ). Phần video được lấy từ Youtube.

     

    0. CHUẨN BỊ

    Ra ngoài hàng đĩa mua một đĩa Autodesk Inventor phiên bản 2010, 2011, 2012 hay 2013 đều được.

    Nếu lười, bạn có thể download phần mềm Autodesk phiên bản Education từ trang web của Autodesk để về cài.

    Việc này rất quan trọng, nếu bạn chưa cài phần mềm Autodesk Inventor, phần tiếp theo dưới đây là vô nghĩa với bạn.

     

    1. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

    Autodesk Inventor là một phần mềm vẽ trước, hiệu chỉnh thông số sau (parametric software). Khác với AutoCAD, vẽ và nhập thông số của hình luôn trong lúc tạo đối tượng, trong inventor chúng ta cứ vẽ hình trước, sau đó nhập thông số của nó vào sau.

     

    Với AutoCAD có 2 cấp độ về bản vẽ là model và layout (chứa đối tượng vẽ và chứa đối tượng in), Inventor có 4 cấp độ về bản vẽ là Part, Assembly, Presentation, và Drawing:

    • Part là một vật thể độc lập, một đối tượng đơn (được làm trong một lần khuôn hoặc gia công). Tên file mở rộng là ipt, ví dụ bulong.ipt, daioc.ipt.
    • Assembly là nhiều vật thể liên kết với nhau trên một nguyên tắc nào đó. Tên file mở rộng là iam, ví dụ bulongdaioc.iam.
    • Presentation là một kịch bản hoạt động của một Assembly. Tên file mở rộng là ipt, ví dụ nguyenlybulong.ipt.
    • Drawing là tập hợp các hình chiếu của Part hoặc Assembly lên giấy, để điền kích thước, ghi chú rồi trở thành bản vẽ kỹ thuật. Tên file mở rộng là idw, ví dụ bulong.idw, daioc.idw, bulong-daioc.idw.

     

    Ví dụ với một cụm 2 vật thể bu lông vặn vào daioc, ta có 2 part là bu lông và đai ốc, ta có 1 assembly là cặp bu lông - đai ốc, và ta có thể có một pressentation là hình ảnh đai ốc xoay, siết vào bulong. Và bản vẽ thì có thể là bản vẽ của 2 đối tượng rời bulong và đai ốc hay bản vẽ bulong-đai ốc liên kết nhau.

     

    2. GIAO DIỆN INVENTOR

    Giao diện Inventor như sau:

    3_inventor_screen.jpg

    Trên màn hình là một file assembly được mở. Chúng ta thấy phía trên là dải Ribbon chứa các phím lệnh. Phía bên trái là Model Browser, là nơi ta có thể browser đến các đối tượng tạo nên assembly và nhiều thứ khác. Phía bên phải là hình hộp chữ nhật để chọn góc nhìn và bảng các công cụng lựa chọn góc nhìn.

     

    3. VỌC LUÔN VỚI ĐỐI TƯỢNG BULONG VÀ ĐAI ỐC

    Hãy xem video sau đây và thực hành (lưu ý: bạn không cần có loa đâu).

    Nếu bạn có đủ 21 phút, hãy xem video này:

    http://www.youtube.com/watch?v=On6xGfgdX_k

     

    Nếu bạn chỉ muốn xem nhanh, xem video này:

     

    4. THỨ TỰ CÁC CÔNG VIỆC:

    Bạn đã xem xong video, nếu để ý, bạn sẽ thấy thứ tự làm việc như sau:

    1. Sử dụng chức năng new file ipt để tạo một file chứa bulong (bolt) và 1 file chứa đai ốc (nut)

    2. Sử dụng các mặt phẳng để vẽ các đường 2D gọi là các sketch, sau đó sử dụng các lệnh để biến đường 2d thành các đối tượng 3d (theo cách này gọi là sketch features). Cho hợp-giao các khối, để có được khối hình 3d cuối cùng.

    3. Sau khi đã có 2 đối tượng bulong và đai ốc ở 2 file, new 1 file iam để tạo một file assembly, sau đó đặt (place) bulong và daioc vào.

    Đến đây, về cơ bản bạn đã hình dung được cách thức dựng hình 3d của Inventor và hiểu thế nào là part, thế nào là assembly.

     

    bác nào cho em hỏi của e nó bị sao thế này? cứ khi chỉ vào mặt phẳng nó lại hiện ra mấy cái linh tinh kia

     

    Tôi lập topic này với kỳ vọng những người đã biết Autodesk Inventor cùng hướng dẫn những người chưa biết, theo một cách thức có trật tự nhưng dễ hiểu nhất. Không đi vào hàn lâm lý thuyết mà phải là những cái vọc được ngay. Phần text là do bản thân Nguyễn Hoành viết từ kinh nghiệm của mình. Phần hình được tham khảo từ hai nguồn chính là http://docs.autodesk.com và Mastering Autodesk Inventor 2011 (vì mình khó tạo được các hình mang tính chuẩn chỉ như họ). Phần video được lấy từ Youtube.

     

    0. CHUẨN BỊ

    Ra ngoài hàng đĩa mua một đĩa Autodesk Inventor phiên bản 2010, 2011, 2012 hay 2013 đều được.

    Nếu lười, bạn có thể download phần mềm Autodesk phiên bản Education từ trang web của Autodesk để về cài.

    Việc này rất quan trọng, nếu bạn chưa cài phần mềm Autodesk Inventor, phần tiếp theo dưới đây là vô nghĩa với bạn.

     

    1. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

    Autodesk Inventor là một phần mềm vẽ trước, hiệu chỉnh thông số sau (parametric software). Khác với AutoCAD, vẽ và nhập thông số của hình luôn trong lúc tạo đối tượng, trong inventor chúng ta cứ vẽ hình trước, sau đó nhập thông số của nó vào sau.

     

    Với AutoCAD có 2 cấp độ về bản vẽ là model và layout (chứa đối tượng vẽ và chứa đối tượng in), Inventor có 4 cấp độ về bản vẽ là Part, Assembly, Presentation, và Drawing:

    • Part là một vật thể độc lập, một đối tượng đơn (được làm trong một lần khuôn hoặc gia công). Tên file mở rộng là ipt, ví dụ bulong.ipt, daioc.ipt.
    • Assembly là nhiều vật thể liên kết với nhau trên một nguyên tắc nào đó. Tên file mở rộng là iam, ví dụ bulongdaioc.iam.
    • Presentation là một kịch bản hoạt động của một Assembly. Tên file mở rộng là ipt, ví dụ nguyenlybulong.ipt.
    • Drawing là tập hợp các hình chiếu của Part hoặc Assembly lên giấy, để điền kích thước, ghi chú rồi trở thành bản vẽ kỹ thuật. Tên file mở rộng là idw, ví dụ bulong.idw, daioc.idw, bulong-daioc.idw.

     

    Ví dụ với một cụm 2 vật thể bu lông vặn vào daioc, ta có 2 part là bu lông và đai ốc, ta có 1 assembly là cặp bu lông - đai ốc, và ta có thể có một pressentation là hình ảnh đai ốc xoay, siết vào bulong. Và bản vẽ thì có thể là bản vẽ của 2 đối tượng rời bulong và đai ốc hay bản vẽ bulong-đai ốc liên kết nhau.

     

    2. GIAO DIỆN INVENTOR

    Giao diện Inventor như sau:

    3_inventor_screen.jpg

    Trên màn hình là một file assembly được mở. Chúng ta thấy phía trên là dải Ribbon chứa các phím lệnh. Phía bên trái là Model Browser, là nơi ta có thể browser đến các đối tượng tạo nên assembly và nhiều thứ khác. Phía bên phải là hình hộp chữ nhật để chọn góc nhìn và bảng các công cụng lựa chọn góc nhìn.

     

    3. VỌC LUÔN VỚI ĐỐI TƯỢNG BULONG VÀ ĐAI ỐC

    Hãy xem video sau đây và thực hành (lưu ý: bạn không cần có loa đâu).

    Nếu bạn có đủ 21 phút, hãy xem video này:

    http://www.youtube.com/watch?v=On6xGfgdX_k

     

    Nếu bạn chỉ muốn xem nhanh, xem video này:

     

    4. THỨ TỰ CÁC CÔNG VIỆC:

    Bạn đã xem xong video, nếu để ý, bạn sẽ thấy thứ tự làm việc như sau:

    1. Sử dụng chức năng new file ipt để tạo một file chứa bulong (bolt) và 1 file chứa đai ốc (nut)

    2. Sử dụng các mặt phẳng để vẽ các đường 2D gọi là các sketch, sau đó sử dụng các lệnh để biến đường 2d thành các đối tượng 3d (theo cách này gọi là sketch features). Cho hợp-giao các khối, để có được khối hình 3d cuối cùng.

    3. Sau khi đã có 2 đối tượng bulong và đai ốc ở 2 file, new 1 file iam để tạo một file assembly, sau đó đặt (place) bulong và daioc vào.

    Đến đây, về cơ bản bạn đã hình dung được cách thức dựng hình 3d của Inventor và hiểu thế nào là part, thế nào là assembly.

     

     

    Tôi lập topic này với kỳ vọng những người đã biết Autodesk Inventor cùng hướng dẫn những người chưa biết, theo một cách thức có trật tự nhưng dễ hiểu nhất. Không đi vào hàn lâm lý thuyết mà phải là những cái vọc được ngay. Phần text là do bản thân Nguyễn Hoành viết từ kinh nghiệm của mình. Phần hình được tham khảo từ hai nguồn chính là http://docs.autodesk.com và Mastering Autodesk Inventor 2011 (vì mình khó tạo được các hình mang tính chuẩn chỉ như họ). Phần video được lấy từ Youtube.

     

    0. CHUẨN BỊ

    Ra ngoài hàng đĩa mua một đĩa Autodesk Inventor phiên bản 2010, 2011, 2012 hay 2013 đều được.

    Nếu lười, bạn có thể download phần mềm Autodesk phiên bản Education từ trang web của Autodesk để về cài.

    Việc này rất quan trọng, nếu bạn chưa cài phần mềm Autodesk Inventor, phần tiếp theo dưới đây là vô nghĩa với bạn.

     

    1. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

    Autodesk Inventor là một phần mềm vẽ trước, hiệu chỉnh thông số sau (parametric software). Khác với AutoCAD, vẽ và nhập thông số của hình luôn trong lúc tạo đối tượng, trong inventor chúng ta cứ vẽ hình trước, sau đó nhập thông số của nó vào sau.

     

    Với AutoCAD có 2 cấp độ về bản vẽ là model và layout (chứa đối tượng vẽ và chứa đối tượng in), Inventor có 4 cấp độ về bản vẽ là Part, Assembly, Presentation, và Drawing:

    • Part là một vật thể độc lập, một đối tượng đơn (được làm trong một lần khuôn hoặc gia công). Tên file mở rộng là ipt, ví dụ bulong.ipt, daioc.ipt.
    • Assembly là nhiều vật thể liên kết với nhau trên một nguyên tắc nào đó. Tên file mở rộng là iam, ví dụ bulongdaioc.iam.
    • Presentation là một kịch bản hoạt động của một Assembly. Tên file mở rộng là ipt, ví dụ nguyenlybulong.ipt.
    • Drawing là tập hợp các hình chiếu của Part hoặc Assembly lên giấy, để điền kích thước, ghi chú rồi trở thành bản vẽ kỹ thuật. Tên file mở rộng là idw, ví dụ bulong.idw, daioc.idw, bulong-daioc.idw.

     

    Ví dụ với một cụm 2 vật thể bu lông vặn vào daioc, ta có 2 part là bu lông và đai ốc, ta có 1 assembly là cặp bu lông - đai ốc, và ta có thể có một pressentation là hình ảnh đai ốc xoay, siết vào bulong. Và bản vẽ thì có thể là bản vẽ của 2 đối tượng rời bulong và đai ốc hay bản vẽ bulong-đai ốc liên kết nhau.

     

    2. GIAO DIỆN INVENTOR

    Giao diện Inventor như sau:

    3_inventor_screen.jpg

    Trên màn hình là một file assembly được mở. Chúng ta thấy phía trên là dải Ribbon chứa các phím lệnh. Phía bên trái là Model Browser, là nơi ta có thể browser đến các đối tượng tạo nên assembly và nhiều thứ khác. Phía bên phải là hình hộp chữ nhật để chọn góc nhìn và bảng các công cụng lựa chọn góc nhìn.

     

    3. VỌC LUÔN VỚI ĐỐI TƯỢNG BULONG VÀ ĐAI ỐC

    Hãy xem video sau đây và thực hành (lưu ý: bạn không cần có loa đâu).

    Nếu bạn có đủ 21 phút, hãy xem video này:

    http://www.youtube.com/watch?v=On6xGfgdX_k

     

    Nếu bạn chỉ muốn xem nhanh, xem video này:

     

    4. THỨ TỰ CÁC CÔNG VIỆC:

    Bạn đã xem xong video, nếu để ý, bạn sẽ thấy thứ tự làm việc như sau:

    1. Sử dụng chức năng new file ipt để tạo một file chứa bulong (bolt) và 1 file chứa đai ốc (nut)

    2. Sử dụng các mặt phẳng để vẽ các đường 2D gọi là các sketch, sau đó sử dụng các lệnh để biến đường 2d thành các đối tượng 3d (theo cách này gọi là sketch features). Cho hợp-giao các khối, để có được khối hình 3d cuối cùng.

    3. Sau khi đã có 2 đối tượng bulong và đai ốc ở 2 file, new 1 file iam để tạo một file assembly, sau đó đặt (place) bulong và daioc vào.

    Đến đây, về cơ bản bạn đã hình dung được cách thức dựng hình 3d của Inventor và hiểu thế nào là part, thế nào là assembly.

    bác nào cho em hỏi của em bị sao? khi di chuột đến gần mặt nào là nó lại hiện nên thế đấy

×