Chuyển đến nội dung
Diễn đàn CADViet

ketxu

Moderator
  • Số lượng nội dung

    5.883
  • Đã tham gia

  • Lần ghé thăm cuối

  • Ngày trúng

    327

Mọi thứ được đăng bởi ketxu

  1. Bác định giỏi hết mọi thứ thì chịu sao thấu ^^
  2. CHUYÊN ĐỀ MLINE : ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA MLINE VÀ CÁCH KHẮC PHỤC @Ketxu Nguồn Tangkinhsach + AutoCAD Knowledge Trong các bài trước chúng ta đã biết, Mline là một loại đối tượng phức chứa nhiều phân đoạn (segment), mỗi đoạn gồm nhiều thành phần (element), các thành phần này song song nhau. Các bài trước, chúng ta đã tìm hiểu tất tần tật về Mline, từ cách thiết đặt, sử dụng, chỉnh sửa. Bài này hãy cùng mình phân tích xem các ưu nhược điểm của Mline, và chúng ta có nên sử dụng nó hay không ? 1. Ưu điểm của Mline Mline được sinh ra để vẽ các nét song song, nên chúng ta có thể áp dụng Mline vào các trường hợp đó một cách nhanh chóng và dễ dàng. Bạn có thể dùng Mline để vẽ kết cấu thép, vẽ tường, vẽ dầm, vẽ tấm hình chữ nhật, vẽ tôn có thép hàn, vẽ hàng rào lan can … Trong thực tế là ngành nào cũng có những nét vẽ song song mà chúng ta có thể dùng Mline để biểu diễn. Mline cho phép chúng ta sáng tạo ra rất nhiều kiểu đường nét song song, với màu sắc và linetype tùy chọn. Thay vì phải vẽ tường rồi offset ra các nét trát, ốp … thì chúng ta chỉ cần tạo một Style phù hợp rồi kéo như Line thôi ^^ Hơn nữa, các kiểu đường này lại dễ dàng tái tạo và thay đổi tỉ lệ Offset Mline cung cấp cho chúng ta khả năng edit các giao điểm rất nhanh mà không cần phải trim cut gì cả (đọc bài cách chỉnh sửa Mline) 2. Nhược điểm của Mline MLine cũng có những nhược điểm như sau : 1 : Chỉ vẽ được phân đoạn thẳng 2 : Khi đối tượng Mline đã vẽ ra rồi thì không thể chỉnh sửa Mline Style đó nữa 3 : Mline không có tính liên kết (Associative) tại những vị trí giao nhau sau khi chỉnh sửa 4 : Không dễ dàng thực hiện các lệnh chỉnh sửa với đối tượng dạng đường như Offset, Trim, Extend, Break … 5 : Không thể gán layer cho từng nét element được, nên khó quản lý các nét bên trong Mline. Các bạn có thể xem video sau để rõ hơn: 3. Cách khắc phục và lời khuyên Với những ưu nhược điểm trên, chúng ta nên sử dụng Mline trong việc lên phương án hoặc các bản vẽ không phải chỉnh sửa thành phần của đường nhiều lần. 1: Đối với việc chỉ vẽ được phân đoạn thẳng, các bạn cũng có thể sử dụng các Lisp convert phân đoạn cong bất kỳ thành Mline. Lúc đó các đoạn cong sẽ được chia nhỏ thành rất nhiều đoạn Mline liên tiếp Video mô tả: 2: Muốn chỉnh sửa Style của Mline đã vẽ, các bạn có thể tạo một Style mới với các thuộc tính mong muốn rồi dùng Lisp để đổi Style các Mline cũ về Style mới. Lưu ý, với cách này, các điểm giao cắt đã bị xử lý sẽ bị mất. Lisp các bạn lấy ở đây, tác giả Quốc Mạnh. 3,4,5 : Để thuận tiện thao tác, sau khi chốt phương án và vẽ Mline xong, chúng ta có thể làm thủ thuật Explode Mline thành các Line riêng biệt, sau đó Join lại. Sau đó sử dụng các kỹ năng chọn đối tượng để lọc từng đường ra và gán Layer sau Mình vừa trình bày toàn bộ ưu nhược điểm trong khi sử dụng Mline. Hy vọng các bạn có thể phân tích và lựa chọn chính xác. Cảm ơn và hẹn gặp lại anh em ở các bài viết tiếp theo !
  3. ketxu

    thắc mắc cách biến đổi linetype scale cho xref

    Linetype của Xref phụ thuộc Global Linetype Scale và Annotative Scale. Bạn cứ vin vào đó mà tìm cách triển khai
  4. ketxu

    [TUT] Cách chỉnh sửa Mline

    CHỦ ĐỀ MLINE : CÁCH CHỈNH SỬA MLINE @ketxu Nguồn link gốc : tangkinhsach . + AutoCAD Knowledge - Trong Khóa học AutoCAD – Thấu hiểu và áp dụng, chúng ta đã biết, Mline là một loại đối tượng phức chứa nhiều phân đoạn (segment), mỗi đoạn gồm nhiều thành phần (element), các thành phần này song song nhau. - Các bạn cũng đã biết cách tạo ra một Mline Style hoặc sử dụng Mline từ các bài viết trước. - Bài này chúng ta đi tìm hiểu về cách chỉnh sửa các đối tượng Mline đã được vẽ ra. - Để sửa các Mline, chúng ta click đúp vào đối tượng Mline hoặc sử dụng lệnh MLEDIT. Khi đó, hộp thoại Multilines Edit Tools sẽ hiển thị. - Trong hộp thoại này đã thể hiện các chức năng chúng ta có thể chỉnh sửa đối với Mline. Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu từng chức năng nhé + Cột đầu tiên sử dụng trong tình huống các đường Mline băng qua nhau (Cross) + Cột thứ hai dùng để xử lý các điểm chạc ba (chữ T) + Cột thứ ba dùng xử lý các điểm góc và phân đoạn + Cột cuối cùng liên quan đến chặt hoặc nối Mline 1. Closed Cross - Biểu tượng : - Tạo nút giao kiểu băng qua giữa hai Mline. Với kiểu lựa chọn này, tại chỗ giao nhau, Mline chủ đạo sẽ che Mline còn lại - Thao tác : + Chọn đường Mline nằm dưới + Chọn đường Mline nằm trên 2. Open Cross - Biểu tượng : - Tạo nút giao mở giữa hai Mline. CAD sẽ cắt tất cả phần trong nút giao của Mline thứ 1 và 2 đường bên ngoài của Mline thứ 2. - Thao tác : + Chọn Mline 1 + Chọn Mline 2 3. Merged Cross - Biểu tượng : - Tạo nút giao đồng cấp. Thứ tự chọn Mline nào trước hay sau lúc này không quan trọng nữa - Thao tác : + Chọn Mline 1 + Chọn Mline 2 4. Closed Tee - Biểu tượng : - Tạo phần closed-tee giữa 2 đường Mline. Đường Mline thứ 1 sẽ bị trim đi hoặc kéo dài đến điểm giao với Mline thứ 2. Option này kết quả tạo ra sẽ phụ thuộc vào điểm pick trên Mline 1 (Phần được pick vào sẽ được giữ lại). - Thao tác : + Chọn Mline 1 + Chọn Mline 2 5. Open Tee - Biểu tượng : - Tạo phần open-tee giữa 2 đường Mline. Đường thứ nhất sẽ trim hoặc kéo dài đến giao điểm của đường Mline thứ 2. Đồng thời cạnh giao đó của đường thứ 2 cũng sẽ bị trim đi. Kết quả của Option này cũng bị phụ thuộc bởi điểm pick trên đường Mline 1. - Thao tác : + Chọn Mline 1 + Chọn Mline 2 6. Merged Tee - Biểu tượng : - Tạo ra một nút giao dạng Merged-tee giữa hai đường Mline. Đây cũng là dạng nút giao đồng cấp, và kết quả phụ thuộc vào điểm chúng ta pick. - Thao tác : + Chọn Mline 1 + Chọn Mline 2 7. Corner Joint - Biểu tượng : - Tạo ra một đầu góc corner liên kết giữa hai Mline. Phần thừa hoặc thiếu sẽ tự động được trim hoặc Extend. Kết quả của Option này bị phụ thuộc vào điểm pick trên cả Mline 1 và Mline 2. - Thao tác : + Chọn Mline 1 (tại vị trí giữ lại) + Chọn Mline 2 (tại vị trí giữ lại) 8. Add Vertex - Biểu tượng : - Thêm một đỉnh vào Mline. Kết quả của Option này phụ thuộc vào vị trí chúng ta chọn Mline. Điểm pick chọn sẽ là điểm thêm đỉnh luôn (tương tự như khi thực hiện lệnh Break) và bạn có thể pick liên tục. 9. Delete Vertex - Biểu tượng : - Xóa một đỉnh khỏi Mline. - Thao tác : Chọn 1 điểm trên Mline. Đỉnh gần điểm chọn nhất sẽ bị xóa. Deletes a vertex from a multiline. 10. Cut Single - Biểu tượng : - Tạo ra một vùng break tại một đường Element của Mline - Thao tác : + Chọn 1 điểm trên một đường Element của Mline + Chọn điểm thứ 2 trên Mline. Nếu điểm thứ 2 không nằm trên Element ban đầu, CAD sẽ tự tính lấy điểm gần nhất 11. Cut All - Biểu tượng : - Tạo ra một vùng break tại tất cả các đường Element của Mline. Về cơ bản nó giống Cut Single nhưng áp dụng 1 lúc cho toàn bộ mọi đường. - Thao tác : + Chọn 1 điểm trên Mline + Chọn điểm thứ 2 trên Mline để tạo vùng Break. + Nếu điểm thứ 2 không nằm trên Element ban đầu, CAD sẽ tự tính lấy điểm gần nhất 12. Weld All - Biểu tượng : - Nối lại những phần bị cắt bởi các lệnh cắt phía trên. Thực tế đây chính là lệnh ngược của 2 lệnh trên. - Thao tác : + Chọn 1 điểm trên Mline phía đầu đoạn cần nối + Chọn điểm thứ 2 trên Mline phía cuối đoạn cần nối - Mình vừa trình bày toàn bộ options trong lệnh chỉnh sửa Mline. Hy vọng các bạn có thể áp dụng để tăng tốc thêm trong quá trình vẽ. Xin cảm ơn. · Các bạn có thể xem thêm video về cách sử dụng Mline : · Video hướng dẫn thiết đặt và sử dụng Mline :
  5. ketxu

    [TUT] Cách vẽ Mline

    CHỦ ĐỀ MLINE : CÁCH SỬ DỤNG MLINE TRONG AUTOCAD (nguồn : @Ketxu AutoDesk Knowledge tangkinhsach .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} ) @Ketxu Trong Khóa học AutoCAD – Thấu hiểu và áp dụng, chúng ta đã biết, Mline là một loại đối tượng phức chứa nhiều phân đoạn (segment), mỗi đoạn gồm nhiều thành phần (element), các thành phần này song song nhau. Các bạn cũng đã biết cách tạo ra một Mline Style từ bài viết trước. Bài này chúng ta đi tìm hiểu về cách sử dụng nó. 1. Thiết đặt Mline Style hiện hành Trước khi vào vẽ Mline, các bạn cần lựa chọn Mline Style mặc định. Chúng ta có thể sử dụng các cách sau : - Sử dụng Toolbar hoặc Ribbon : phần lựa chọn Mline Style không nằm sẵn trên hai công cụ này, nên muốn đặt nhanh cần biết về chỉnh sửa CUI - Sử dụng lệnh : MLSTYLE rồi chọn Mline Style cần dùng -> Set Current - Sử dụng Biến hệ thống CMLSTYLE - Sử dụng lệnh vẽ MLINE như bình thường, sau đó thiết đặt lại Style trong Option của lệnh. Phần này chúng ta sẽ nghiên cứu phía dưới. Trong trường hợp Mline Style chưa có sẵn, chúng ta cần tạo mới theo bài Tạo Mline Style Nếu bạn đã lưu Mline Style ở một file MNL rồi, thì có thể load nó vào bản vẽ hiện hành 2. Thao tác lệnh Mline Lệnh vẽ Mline : MLINE (ML) Sau khi đánh lệnh xong, các bạn có thể bắt tay vào vẽ ngay. Thao tác vẽ tương tự như vẽ Line hoặc Pline thôi. Tuy nhiên, trước khi vẽ, chúng ta cần để ý Current Setting của lệnh này để biết các thiết đặt hiện hành Mline Như ở đây, chúng ta thấy, thiết đặt hiện hành của lệnh Mline bao gồm : Justification : Top Scale : 1 Style : STANDARD Các thông số này tương đương với các Option của lệnh Mline. Ý nghĩa của từng thông số chúng ta sẽ đi tìm hiểu ở ngay bên dưới. 3. Các thông số của lệnh Mline Justification Xác định cách Mline sẽ vẽ đi qua các điểm chúng ta pick. Có 3 kiểu : Top Zero Bottom Scale Xác định bề rộng của Mline bằng việc nhân một hằng số với Offset của các Element. Hệ số Scale này không có tác dụng đối với Linetype Scale. Ví dụ, bạn có một Mline có các Element được định nghĩa Offset lần lượt là 0,2,3,5. Khi Scale bằng 1, các khoảng Offset này giữ nguyên, tổng bề rộng của 1 Mline là 5. Khi Scale bằng 3, các khoảng Offset này sẽ lần lượt là : 0, 6, 9 , 15. Có nghĩa là tổng chiều rộng lúc này là 15. Như vậy, giả sử cần vẽ 3 loại tường 110, 220, 330, thì ngoài cách tạo 3 Mline Style, chúng ta cũng có thể chỉ cần 1 Style với Tổng bề rộng là 1. Sau đó khi vẽ thì điều chỉnh Scale thành 110, 220 và 330. Style Chỉ định Style đang được dùng để vẽ Mline. Chọn mục này để điều chỉnh Style Style name : Yêu cầu chúng ta đánh tên Mline Style đã được load hoặc định nghĩa trong file MLN để sử dụng. ?—List styles : liệt kê danh sách các Mline Style có thể sử dụng phòng trường hợp chúng ta quên. Sau khi điều chỉnh đúng các thiết đặt bên trên, chúng ta bắt tay vào việc vẽ thôi. Các bạn có thể xem thêm video về cách sử dụng Mline : Video hướng dẫn thiết đặt và sử dụng Mline :
  6. ketxu

    [TUT] Cách tạo Mline Style

    CHỦ ĐỀ MLINE : TÌM HIỂU VỀ MLINE STYLE (nguồn : @Ketxu AutoDesk Knowledge tangkinhsach .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} ) Để sốc lại tinh thần học tập của Anh em, đợt này ketxu sẽ chịu khó update các bài hướng dẫn lên đây. Mức độ từ dễ đến khó rồi lại về dễ rồi lại sang khó... Nói chung là, thích viết gì thì viết ^^ - Trong Khóa học AutoCAD – Thấu hiểu và áp dụng, chúng ta đã biết, Mline là một loại đối tượng phức chứa nhiều phân đoạn (segment), mỗi đoạn gồm nhiều thành phần (element), các thành phần này song song nhau. - Các bạn cũng đã biết, chúng ta áp dụng Mline vào vẽ tường, vẽ dầm, vẽ các đoạn song song nhanh và tiện đến như thế nào. - Bài này chúng ta đi tìm hiểu cách thiết lập nó. - Để có thể tạo mới, chỉnh sửa, thiết đặt trạng thái, các thuộc tính và các thành phần trong đối tượng Mline, chúng ta sử dụng lệnh MLSTYLE. Các bạn sẽ thấy hộp thoại hiện ra như sau : 1. Các thông số trong hộp thoại MLSTYLE - Current Multiline Style : Hiển thị tên của kiểu Mline mà chúng ta đang sử dụng làm mặc định. - Styles : Hiển thị danh sách Mline Style đã được load trên bản vẽ. Danh sách này có thể chứa cả các Mline Style trong các file Xref. - Description : Phần mô tả của Mline Style mà bạn đang chọn. - Preview Of : Xem trước hình ảnh nét vẽ của Mline Style đang chọn. - Set Current : Đặt Mline Style đang chọn làm Style hiện hành. Bạn không thể dùng chức năng này đối với Mline Style trong Xref. - New : Hiện hộp thoại để tạo mới một Multiline Style. - Modify : Hiện hộp thoại để chỉnh sửa một Multiline Style. Chú ý : Bạn không thể chỉnh sửa một Multiline Style nếu nó đã được sử dụng trong bản vẽ. Chúng ta phải edit Mline Style khi nó chưa được vẽ trên bản vẽ. - Rename : Đối tên Mline Style. Bạn không thể đối tên đối với Style STANDARD. - Delete : Xóa Mline Style hiện hành trong Style List. Nó không xóa Mline Style trong file MLN. Chúng ta cũng không thể xóa STANDARD Style, Style hiện hành hoặc Style đã sử dụng. - Load : Hiện hộp thoại Load Mline Style từ file MLN. - Save : Lưu hoặc copy Mline Style vào file multiline library (MLN) file. Nếu bạn chọn một file MNL có sẵn, các định nghĩa Mline Style sẽ được thêm vào file đó. 2. Chỉnh sửa Mline Style - Sau khi chọn vào Mline Style trong Style List, chúng ta sẽ được đưa đến hộp thoại điều chỉnh Mline · Các thông số trong hộp thoại Modify Multiline Style - Description : Thêm ghi chú cho Multiline Style - Caps : điều khiển việc đóng hoặc mở ở 2 đầu Mline + Line : Đóng bằng một đoạn Line + Outer Arc : Đóng bằng 2 cung tròn lồi ra, bao lấy 2 đoạn bên ngoài. + Inner Arcs : Đóng bằng cung tròn lồi ra nhưng theo từng cặp phía trong. 2 Line phía ngoài sẽ bị bỏ qua. Đường tim cũng sẽ bị bỏ qua nếu số element là lẻ. Ví dụ có 6 Line, thì Arc sẽ bắt cặp Line thứ 2 + 5, 3 + 4. Line 1 và 6 bỏ qua. Nếu có 7 Line, thì Arc sẽ bắt cặp Line thứ 2 + 6, 3 + 5. Line 1, 4 , 7 bỏ qua. - Angle : Góc xiên của đường đóng so với phân đoạn vẽ - Fill : tô đầy vùng trong Mline + Fill Color : màu sử dụng để tô Mline. Các bạn có thể ấn Select Color để hiển thị hộp thoại chọn màu - Display Joints : Kiểm soát việc hiển thị các khúc nối tại các đỉnh (hay còn được gọi là miter) - Elements (đường thành phần) : mục này cho phép chúng ta thêm / xóa / chỉnh sửa thuộc tính của từng đường trong định nghĩa Mline Style. + Offset Color Ltype : hiển thị tất cả các đường (element) đang định nghĩa tạo nên Mline. Mỗi dòng tương đương với một đường, và có các thông số về khoảng Offset so với tim Mline, màu sắc, dạng đường (linetype). Các đường này luôn được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của khoảng Offset. + Add : thêm đường vào Mline. + Delete : Xóa đường khỏi Mline. Một Mline Style có thể định nghĩa tối thiểu 1 element. + Offset : Chỉ định khoảng offset của element so với tim. Khoảng Offset phân biệt số âm và số dương. + Color : màu sắc của đường + Linetype : kiểu đường. Ở đây bạn có thể chọn nét đứt, nét tim, zigzag … 3. Tạo mới Mline Style - Sau khi chọn New ở hộp thoại Multiline Style, một hộp thoại khác hiện ra yêu cầu bạn : - New Style Name : Đặt tên cho Multiline Style mới. - Start With : Chọn Multiline Style có sẵn để làm mẫu. Lúc này, Mline Style mới sẽ có các thành phần và thuộc tính giống hệt Mline Style mà chúng ta Start with - Continue : Sau khi ấn Continue, bảng hộp thoại sẽ hiện ra giống mục chỉnh sửa Mline Style. Các bạn hãy áp dụng bài viết trên để tạo một Mline thật tốt cho mình nhé. Video hướng dẫn thiết đặt và sử dụng Mline :
  7. ketxu

    Ô lệnh phải bấm 2 lần

    Bạn check lại xem có đang dùng chương trình nào cũng Hook Keyboard không. Tắt lần lượt từng thằng exe để tìm chính xác nguyên nhân
  8. K ý kiến gì về Tool, chỉ thắc mắc tại sao bạn lại dùng AI đọc, nghe nó chán j đâu á =))
  9. @Ketxu Nguồn : Have You Try It Autodesk Knowledge + tangkinhsach Đã bao giờ bạn thắc mắc tại sao có một số Dim tự động thay đổi khi hình vẽ thay đổi, một số khác lại không? Đã bao giờ bạn bối rối về việc lỗi nhảy Dim loạn xạ mỗi khi di chuyển hình vẽ ? Đã bao giờ bạn ngạc nhiên khi thay đổi tỉ lệ viewport thì các Dim tự động điều chỉnh vị trí ??? Bài viết sau sẽ làm sáng tỏ tất cả. 1. Associative Dimension là gì Associative là từ dùng để chỉ sự lên kết. Từ này các bạn sẽ gặp trong rất nhiều loại đối tượng của CAD. Mặc định, các Dimension luôn được liên kết tới các đối tượng mà nó đo tới. Đây chính là đặc tính dimension associativity. Mỗi Dimensions có thể liên kết (associated) hoặc không liên kết (non- associated ~ disassociated) với đối tượng đo nào đó, phụ thuộc vào cách nó được tạo ra. Dimension đó cũng có thể trở thành non-associated nếu đối tượng mà nó gắn vào bị xóa hoặc Explode. Khi một Dimension trở thành disassociated, thông thường, CAD sẽ thông báo, kèm theo biểu tượng chấm than màu vàng như bên dưới. Hãy xem video sau để hình dung về Associtaive Dimension : Trong bài viết này, chúng ta sẽ biết cách bật chế độ Annotation Monitor để xác định được disassociated dimension trong bản vẽ. Chúng ta cũng tìm hiểu cách để lấy lại liên kết (reassociate), bỏ liên kết (disassociate) và xóa các Dim không cần thiết. Như ví dụ dưới đây, hai dim 7.00 và 2.5 không còn liên kết với đối tượng mà nó đo nữa, chúng ta cần biết cách xử lý. 2. Các dạng của of Dimension Associativity Việc gán liên kết đối tượng Dim vào đối tượng hình học giúp nó có thể dễ dàng cập nhật khi hình vẽ thay đổi. Một đối tượng Dim khi sinh ra sẽ có 3 dạng sau : Associative dimensions (Dim đã liên kết) : là Dim đã được khai báo liên kết, nó sẽ tự động thay đổi kích thước, góc xoay, giá trị … khi các đối tượng bản vẽ nó gắn vào thay đổi. Non-associative dimensions (Dim không liên kết) : là đối tượng Dim không liên kết với đối tượng hình học nào. Có thể là lúc đo bạn không bắt vào đối tượng, hoặc đo xong thì bạn đã kéo chân dim ra khỏi đối tượng. Chính vì vậy nên Dim sẽ không cập nhật khi đối tượng hình học thay đổi. Partially associative dimensions (Dim liên kết một phần) : xuất hiện khi chỉ có một đường Extension Line liên kết vào đối tượng. Trường hợp này thường xuyên xảy ra khi bạn đo mà chỉ bắt 1 điểm vào đối tượng, điểm còn lại thì không. 3. Annotation Monitor Khi chế độ Annotation Monitor được kích hoạt, nó sẽ hiển thị một dấu chấm than màu vàng trên các Dimension bị mất tính liên kết. Điều này thường xảy ra khi bạn tắt chế độ liên kết của Dim, dịch chuyển Grips chân dim, xóa hoặc phá khối đối tượng đã được liên kết. Với các đối tượng bị di chuyển, copy, hoặc thay đổi kích thước thì Dim đã gán với chúng không bị mất tính liên kết. Bật tắt chế độ Annotation Monitor Click vào biểu tượng trên thanh StatusBar để bật hoặc tắt chế độ Annotation Monitor. Nếu bạn không nhìn thấy biểu tượng này, hãy click vào nút ở cuối thanh StatusBar và đánh dấu vào mục Annotation Monitor. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng biến ANNOMONITOR để bật hoặc tắt chế độ này Khi chế độ Annotation Monitor tắt, bạn sẽ không nhìn thấy đánh dấu phân biệt Dim có liên kết hay không liên kết. Lúc này, bạn có thể sử dụng bảng thuộc tính hoặc lệnh LIST để kiểm tra .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} 4. Cách để tạo Dimension có liên kết Mặc định, các đối tượng Dim nếu được bắt điểm vào các điểm OSNAP của đối tượng, nó sẽ liên kết với đối tượng đó. Vậy cách đơn giản nhất để Dim liên kết vào đối tượng là hãy đo chính xác vào các điểm OSNAP trên đối tượng. Nếu bạn không muốn Dim mới tạo ra có tính liên kết, hãy tắt chức năng này trong hộp thoại Options như sau : 1. Click vào Application menu > Options (hoặc đánh lệnh Options) 2. Trong hộp thoại Options, chọn tab User Preferences, ở Frame Associative Dimensioning, hãy chắc chắn rằng mục Make New Dimensions Associative đang được kích hoạt. Chú ý: Bạn cũng có thể thay đổi option này bằng biến hệ thống DIMASSOC Associative dimensions hỗ trợ hầu hết các đối tượng trong CAD, chỉ trừ một số loại như : Hatches Images Underlays Multiline objects 2D solids 5. Ví dụ về một Dimension bị mất liên kết Chúng ta sẽ thử theo dõi một ví dụ khi Dimension bị mất liên kết Trước tiên, bạn hãy bật Annotation Monitor như hướng dẫn bên trên nhé. 1. Tạo 3 đường tròn và 2 đối tượng tim bắt vào tim đường tròn như bên dưới. 2. Di chuển một đường tròn tím để thấy giá trị Dim thay đổi. Điều này xảy ra vì 2 Diemnsion được liên kết với tâm đường tròn 3. Bây giờ chúng ta xóa đường tròn tím đi. Ngay lập tức các bạn sẽ thấy Ký hiệu chấm than màu vàng hiện lên, vì bây giờ 2 Dimension không còn tìm thấy đối tượng đường tròn màu tím mà nó liên kết nữa. 6. Xử lý Dimension bị mất liên kết Tiếp tục ví dụ trên, chúng ta đang có 2 đối tượng Dim không có liên kết, và có một đối tượng Dim bị thừa (Do chỉ còn 2 đường tròn). Nếu xóa đi Dim lại, chúng ta sẽ mất thao tác Matchprop cho Dim mới giống Dim đang có. Nếu chỉ kéo chân Dim về Osnap, chức năng Assoc vẫn không được thực thi. Vậy chúng ta có thể xử lý như sau : Bước 1 : Xóa 1 dim thừa đi, do chỉ còn 2 đường tròn. Bước 2 : Gán lại liên kết cho Dimension. Bước này các bạn dùng nhiều cách như : - C1 : Sử dụng luôn icon cảnh báo Nhấn chuột phải vào dấu chấm than màu vàng và chọn Reassociate. Sau đó pick lại các điểm Osnap tương ứng với chân Dim hoặc chọn chế độ Select Object. - C2 : Sử dụng Ribbon Trên thanh giao giện Ribbon, chọn Annotate > Dimensions > Reassociate và làm tương tự như cách 1 - C3 : Sử dụng Menu hoặc lệnh Với bạn không sử dụng giao diện Ribbon hoặc không bật Annotation Monitor thì có thể thực hiện qua Menu Dimension > Reassociate Dimensions hoặc lệnh tương ứng là DIMREASSOCIATE 7. Cách bỏ liên kết dim Để bỏ liên kết một Dimension, như chúng ta đã biết có khá nhiều cách theo mục 2. Tuy nhiên các cách này đều làm thay đổi đối tượng hình học. Vậy cách đúng để phá vỡ liên kết Dimension, lại không làm ảnh hưởng đến hình vẽ, chúng ta sử dụng lệnh DIMDISASSOCIATE. Lệnh này cho phép bỏ một hoặc nhiều liên kết đối tượng Dim. Tuy nhiên, các bạn hãy nhớ, chỉ sử dụng lệnh này khi cần fix nhanh lỗi nhảy Dim, không dùng nó thường xuyên. 8. Tổng kết Associated dimension khiến cho bản vẽ khoa học, quản lý Dim dễ dàng và không phải can thiệp Dim lại khi hình vẽ thay đổi, Vì vậy, ketxu khuyên bạn luôn giữ liên kết này (Dimassoc = 2) và không nên sử dụng các lệnh Phá liên kết Dim. Đối với các CAD đời cũ, do chưa có chức năng Annotation Monitor này, nên các bạn có thể tham khảo thêm công cụ ở đây : Ngoài ra, bên dưới là một số lệnh và biến hệ thống liên quan đến tính liên kết của Dim, các bạn có thể tìm hiểu thêm : Xin cảm ơn anh em đã đọc đến đây ^^ .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block} .visited_data{display: block}
  10. Mình có thể viết để cho phép lệnh Stretch kéo đc Hatch như bình thường mà :D
  11. Đánh thêm số 1 2 3 gì gì đó sau cái tên DWG To PDF là được. Nó tạo một file Driver tạm mà ^^
  12. ketxu

    ý tưởng copy view từ máy này sang máy khác bằng dòng lệnh

    Model Named Viewport lưu theo file, sao phải làm việc đó chi :D Việc này là kỹ năng cơ bản trong Teamwork rồi
  13. ketxu

    Nhờ giúp đỡ viết lisp xóa hết các đối tượng trùng nhau

    Ủa, cái này hình như hỏi mình trên Tiktok. Tại sao không dùng các công cụ DWG Compare cho nhàn nhỉ :D
  14. ketxu

    Sửa lỗi thanh Command

    Rồi, ông hỏi đi chơi luôn r ^^
  15. ketxu

    [yêu cầu] Lisp đếm số lượng đối tượng

    Thấp nhân như mình cứ ngồi hóng chờ xài ké th ^^ Bạn có thể nhờ rất nhiều người trên 4room viết có phí cho yêu cầu này, chắc là sẽ đỡ thời gian chờ đi đó
  16. ketxu

    Sửa lỗi thanh Command

    B1 - Vào Window Start -> Run hoặc ấn tổ hợp phím Window + R B2 - Nhập chuỗi sau vào dòng OPEN : shell:::{80F3F1D5-FECA-45F3-BC32-752C152E456E} Đoạn này sẽ gọi cửa sổ Tablet PC Setting B3 : Chuyển sang tab Other, đổi Right-handed sang Left-handed :)
  17. ketxu

    Lisp san nền của bowxman

    Chắc thành viên kỳ cựu mới còn ^^ Mình k theo ngach đó nên cũng k để ý download về
  18. ketxu

    Cấp nước

    Chào bạn. Tôi k theo ngành của bạn nên mạo muội hỏi câu ngu ngơ là đường ống cấp nước cho đường này là cấp cái j ? Cấp nước tưới cây tự động, vòi rửa mặt đường tự động ... hay cái j ? - Nếu trong tiêu chuẩn thiết kế k có thì bắt buộc phải tính toán dựa trên nhu cầu rồi ^^
  19. ketxu

    Các lỗi thường gặp trong lập trình Lisp

    Dù giỏi mấy thì giỏi cũng có lúc gặp những lỗi sai cơ bản - hoặc không cơ bản. Ket lập topic này ra, nếu bác nào trong quá trình gặp 1 lần lỗi xin hãy post vào đây để tổng hợp lại, giúp những người đi sau không vấp phải nữa. (p/s : cũng na ná topic Các lỗi oái ăm trong lisp của bác DVH, nhưng ở mức cơ bản, rồi ket sẽ gộp lại) Em mở phát súng đầu tiên : - 1 : (defun c:test (/d)...) + Nguyên nhận : không để khoảng trống giữa / và tham số trong khai báo defun. + Báo lỗi : ** Error: too few arguments ** + Giải quyết : (defun c:test (/ d)...) - 2 : (+1 2) hoặc (-1 2) hoặc (/1 2) + Nguyên nhân : không để khoảng trống giữa hàm số học và số,lỗi tương tự với các hàm cần đối số khác khi không để khoảng trống giữa tên hàm và tên đối số + Báo lỗi ** Error: bad function: 1 ** + Giải quyết : (+ 1 2) hoặc (- 1 2) hoặc (/ 1 2) - 3 : (+ 1 .34) + Nguyên nhân : không ghi đủ số thực trong biểu thức + Báo lỗi : ** Error: misplaced dot on input ** + Giải quyết : (+ 1 0.34) - 4 : (setq 1 a) + Nguyên nhân : gán biến cho hằng + Báo lỗi : ** Error: syntax error ** + Giải quyết : (setq a 1) - 5 : List - Quote và ' List, quote, và ' đều có chung một chức năng là tạo list, tuy nhiên có 1 khác biệt nhỏ, nếu nhầm lẫn có thể dẫn tới "không hiểu tại sao lại không được" + List : tạo 1 danh sách có định giá trị + Quote : tạo 1 danh sách không định giá trị, có thể sử dụng trong commandline + ' : tương tự quote nhưng không sử dụng trong commandline + Ví dụ : (setq a 1 b 2 c 3) => (list a b c) sẽ trả về (1 2 3), các đối số a,b,c lần lượt được định giá trị trước khi tạo list '(a b c) hoặc (quote (a b c)) sẽ chỉ trả về list ký tự (a b c) + Giải quyết : nếu tạo list có biến số bên trong, hãy dùng list - 6 : Getangle - Angle + Hàm Getangle luôn trả về kết quả dưới dạng Radian, cho dù nhập vào là giá trị góc tính bằng độ. Tương tự với Angle + Giải quyết : muốn làm việc với độ, hãy xử lý dữ liệu thu được ^^ . Có thể dùng Getorient thay cho Getangle khi muốn tránh ảnh hưởng của các biến Angbase, Angdir - 7 : distof - atof và atoi + Ta đã biết sơ qua công dụng của atof và distof đều là chuyển string về dạng số thực, tuy nhiên cách hành xử của 2 hàm này lại khá khác nhau + distof : nếu string không tuân theo quy định của Mode, ngay lập tức ta sẽ có Nil + atof : Kiểu gì từ 1 string ta cũng thu về được 1 số. Nếu xuất hiện số ở đầu, nó sẽ lấy thằng này. Nếu không, ta thu được kết quả 0 => với 1 lisp tính tổng các text, nên dùng atof thay vì kiểm tra điều kiện (if (distof..)) (thừa) hoặc bị mắc lỗi (distof string mode) khi có 1 text trả về nil (không thể tính tổng 1 số với nil) + atoi : Hàm chuyển từ string về số nguyên, tuy nhiên, khác với 2 hàm trên, atoi không thể nhận biết được ký tự e. => (atoi 5.1e03) sẽ chỉ trả về 5. Chú ý điều này để tránh mắc lỗi ^^ 8. ; error: extra right paren on input + Nguyên nhân : thừa dấu ")". Tương tự với việc thiếu dấu ngoặc, lisp không nhận hàm + Giải quyết : tốt nhất là khi bắt đầu viết 1 hàm, 1 biểu thức.., hãy đóng ngoặc luôn để chắc chắn rằng mình không bị Lost in Stupid Parentheses :) (Mong mọi người bổ sung hàng ngày ^^)
×